công thức máu

Bài viết sau đây sẽ cung cấp những thông tin quan trọng về các công thức máu để mọi người có thể đánh giá được tình trạng sức khỏe của mình.

Công thức máu là gì

Đây là một xét nghiệm công thức máu (viết tắt là NFS) thường quy được sử dụng trong các xét nghiệm y học và huyết học, là những thông tin quan trọng giúp các bác sĩ phán đoán được bệnh tình cũng như tình trạng của bệnh nhân.

Các chỉ số huyết học cũng như các cơ quan sẽ có sự thay đổi nhất định khi cơ thể mắc bệnh nào đó , và các chỉ số xét nghiệm máu sẽ phản ánh tình trạng bất thường của cơ thể. Kết quả công thức nhóm máu toàn phần giúp bác sĩ sớm phát hiện các căn bệnh về máu, bệnh ung thư, các bệnh liên quan đến thiếu hụt vitamin hay các rối loạn trong cơ thể …….

Với sự phát triền của y học hiện nay thì việc xét nghiệm máu trở nên đơn giản, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ tầm quan trọng cũng như cách đọc công thức máu này.

Những chỉ số quan trọng

NEUT % – Tỉ lệ bạch cầu trung tính

Là tỉ lệ về số lượng bạch cầu trung tính trong tổng số lượng bạch cầu có trong cơ thể (số lượng bạch cầu trong 1 cơ thể khỏe mạnh sẽ rơi vào khoảng 43% cho đến 76%)

  • Nếu tỉ lệ này < 43% : do cơ thể bị thiếu máu, khi xạ trị, các loại thuốc ức chế hệ miễn dịch, hay do nhiễm virus
  • Nếu tỉ lệ này > 76% : dấu hiệu của nhiễm khuẩn cấp, bệnh bạch cầu dòng tủy, stress, hay do nhồi máu cơ tim.

WBC – số lượng bạch cầu

Đây là chỉ số xét nghiệm máu đầu tiên trong kết quả công thức máu mà bạn cần lưu ý, đây là số lượng bạch cầu chứa trong 1 thể tích máu. Nếu số lượng bạch cầu ít hơn hay nhiều hơn giá trị trung bình WBC (từ 4300-10800 tế bào/mm3 hay công thức tính là (4.3 – 10.8) x 109 tế bào/l )là dấu hiệu của các bệnh lý về máu.

WBC - số lượng bạch cầu

WBC – số lượng bạch cầu

  • WBC giảm khi cơ thể bị thiếu máu do thiếu vitamin B12 hoặc folate, bất sản, bị nhiễm khuẩn
  • WBC tăng cho thấy cơ thể bị viêm nhiễm, mắc bệnh máu ác tính hay các bệnh bạch cầu…

Bạch cầu lympho

Là tỉ lệ bạch cầu Lympho so với tồng số bạch cầu có trong cơ thể, giá trị bình thường của chỉ số này là 17% đến 48%.

Khi cơ thể bị ban xuất huyết do giảm tiểu cầu tự phát ITP, viêm loét đại tràng, suy tuyến thượng thận, bị nhiễm khuẩn hoặc do bệnh Hodgkin , tỉ lệ LYM% sẽ tăng. Còn đối với trường hợp các ung thư, thiếu máu, dùng steriod,hay mắc bệnh ADIS…tỉ lệ LYM% sẽ tăng.

Số lượng tiểu cầu PLT

Là số lượng tiểu cầu được tính trong 1 thể tích máu, giá trị trung bình của chỉ số này được tính theo công thức là 150 – 400 x 109/l hay  bằng 150000-400000/cm3

Số lượng tiểu cầu PLT

Số lượng tiểu cầu PLT

  • Chỉ số PLT giảm do miễn dịch đồng loại ở trẻ em sơ sinh, trong điều trị hóa chất, khi đông máu hoặc ban xuất huyết sau khi truyền máu
  • Chỉ số PLT tăng sau phẫu thuật bỏ lách hay do chảy máu… điều này dễ dẫn đến các bệnh viêm

Số lượng tiểu cầu nhiều hay ít rất quan trọng đối với cơ thể, cho dù thấp hay cao đều gây nên những nguy hại cho cơ thể.

HCT – Thể tích khối hồng cầu

Thể tích khối hồng cầu  là tỉ lệ thể tích hồng cầu trên toàn bộ thể tích máu của cơ thể, chỉ số này cũng thay đổi tùy theo giới tính khác nhau, ở cơ thể bình thường khỏe mạnh thì chỉ số là:

  • Chỉ số HCT ở nữ : từ 37% đến 48%
  • Chỉ số HCT ở nam : từ 45% đến 52%

Chỉ số HCT tăng báo hiệu cơ thể đang bị mất nước, bệnh bạch vành, bệnh COPD , cơ thể đang bị dị ứng…Còn nếu chỉ số này giảm chứng tỏ cơ thể đang thiếu máu.

MCHC – Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu

MCHC là chỉ số thể hiện nồng độ trung bình của huyết sắc tố có trong 1 thể tích máu, giá trị trung bịnh của MCHC là từ 32% đến 36%.

  • Nếu MCHC< 32% chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu máu
  • Nếu MCHC > 36% chứng tỏ cơ thể có thể thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường do  xuất hiện các yếu tố ngưng kết lạnh hay do chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng từ phụ nữ mang thai sang trẻ em.

MCD – Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu

MCD là ký hiệu chỉ số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu, chỉ số MCD ở trạng thái bình thường là từ 27 đến 32 picogram.

MCD - Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu 

MCD – Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu

  • Nếu MCD giảm thể hiện cơ thể đang bị thiếu máu
  • Nếu MCD tăng thể hiện cơ thể bị chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng hay thiếu máu tăng sắc hồng cầu

MCV –  Thể tích trung bình hồng cầu

MCV là thể tích trung bình của 1 hồng cầu, chỉ số khi bình thường là từ 80 đến 100 femtoliter ( 1 femtoliter tương đương 1/1 triệu l).

  • Chỉ số MCV giảm chứng tỏ cơ thể đang nhiễm độc chì hay suy thận mãn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu
  • Chỉ số MCV tăng cho thấy bạn bị nghiện rượu, suy giáp, mắc bệnh gan, thiếu vitamin B12, thiếu acid folic

MPV – Thể tích trung bình tiểu cầu

MPV là thể tích trung bình của 1 tiểu cầu, giá trị trong cơ thể khỏe mạnh là từ 6,5 đến 11 femtoliter ( 1 femtoliter tương đương 1/1 triệu l).

MPV - Thể tích trung bình tiểu cầu 

MPV – Thể tích trung bình tiểu cầu

  • Chỉ số MPV giảm khi thực hiện hóa trị liệu ung thư, mắc bạch cầu cấp hay do thiếu máu
  • Chỉ số MPV tăng khi cơ thể mắc bệnh tiểu đường, stress, các bệnh về tim mạch

PDW – Độ phân bố tiểu cầu

PDW là chỉ số thể hiện sự phân bố của tế bào tiểu cầu trong 1 thể tích máu, có giá trị trung bình là từ 6% đến 18%, chỉ số này giảm khi cơ thể nạp quá nhiều rượu, chỉ số tăng khi cơ thể bị bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương/gram âm hay ung thư phổi.

 

Đánh giá bài viết

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *