Khái niệm về muối là gì, công thức hóa học của muối ra sao, mời các bạn cùng ôn lại kiến thức qua bài viết sau của chúng tôi nhé.

Tính chất và công thức hóa học của muối

Phản ứng với dung dịch bazơ

Dung dịch bazơ có thể phản ứng với dung dịch muối, kết quả là tạo ra bazơ mới và muối mới

Ví dụ :

Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

Phản ứng phân hủy muối

Tại nhiệt độ cao, nhiều loại muối có hiện tượng phân hủy như CaCO3, KMnO4,KClO3,…..

Ví dụ:

CaCO3  CaO + CO2

2KClO3  2KCl + 3O2

Phản ứng với dung dịch muối

2 loại dung dịch muối khác nhau có thể phản ứng hóa học tạo thành 2 loại muối mới

Ví dụ :

AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

Phản ứng với axit

Dung dịch muối có thể phản ứng với axit, từ đó tạo thành 1 axit mới và muối mới

Ví dụ:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

Phản ứng với kim loại

Dung dịch muối có thể phản ứng với các kim loại trong điều kiện thích hợp, từ đó tạo ra kim loại mới và muối mới.

Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra:Kim loại phải từ Mg trở đi (tính theo dãy hoạt động của kim loại trong hóa học)

Ví dụ:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Phản ứng trao đổi trong dung dịch

Định nghĩa phản ứng trao đổi chất trong dung dịch : đó là 1 phản ứng hóa học mà trong đó 2 hợp chất sẽ trao đổi những thành phần cấu tạo với nhau, từ đó tạo ra những hợp chất mới.

Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra:

Phản ứng trao đổi chỉ xảy ra nếu sản phẩm được tạo thành trong quá trình trao đổi là chất khí hay chất không tan

Ví dụ:

K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

** Lưu ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi luôn xảy ra

Ví dụ:

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Bài tập vận dụng

Bài 1:

Hãy hoàn thành những sơ đồ phản ứng hóa học dưới đây

  1. Na –> Na2 O –> Na2SO3 –> NaCl –> NaOH –> Fe(OH)3 –> Fe2O3 –> Fe2(SO4)3
  2. Fe(NO3)3 –> Fe(OH)3   –> Fe2O3  –> FeCl3  –> Fe –> FeCl2 –> AgCl

Bài 2:

Hãy hoàn thành các phản ứng hóa học bị thiếu sau đây (nếu phản ứng có xảy ra) , cho biết đó là phản ứng trao đổi nào

  1. … + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2O
  2. Na2SO4 + HCl  …
  3. Ca(OH)2 + K2CO3  …+ 2KOH
  4. MgCl2 + NaNO3  …
  5. CaCO3 + 2HCl  CaCl2 +…+ H2O

Bài 3:

Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 1 số chất thông thường sau:

a) Nhận biết 4 lọ hóa chất mất nhãn chứa 4 muối sau: Na2CO3, MgCO3, BaCO3, và CaCl2.

b) Có 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch NaCl, NaOH, Na2SO4, hãy nhận biết chúng bằng phương pháp hóa học.

c) Có 6 lọ không nhãn đựng các hóa chất sau: HCl, H2SO4, CaCl2, Na2SO4, Ba(OH)2, KOH. Chỉ dùng qùi tím hãy nhận biết hóa chất đựng trong mỗi lọ.

Đáp án

Bài 1:

1 )

Na + O2 2Na2O
(22Na2O + SO2  Na2SO3
(3) Na2SO3  + BaCl2 –> BaSO4 + 2NaCl
(4) 2NaCl + 2H2O   2NaOH + Cl2 +H2
(5) 3NaOH + FeCl3Fe(OH)3 + 3NaCl
(6) 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
(7) Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O

2)

Fe(NO3)3 + NaOH  NaNO3 + Fe(OH)3
2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
Fe2O3+ 6HCl  2FeCl3 +3H2O
FeCl3 + 3AgNO3  Fe(NO3)3 + 3AgCl
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeCl2 + 2AgNO32AgCl + Fe(NO3)2

Bài 2:

  1. Ca(OH)2 + 2HNO3  Ca(NO3)2 + 2H2O
  2. Na2SO4 + HCl  Không xảy ra phản ứng
  3. Ca(OH)2 + K2CO3  CaCO3 + 2KOH
  4. MgCl2 + NaNO3  Không xảy ra phản ứng
  5. CaCO3 + 2HCl  CaCl2+ CO2 + H2O

Bài 3:

a)

Lần 1: Dùng quỳ tím để phản ứng sẽ cho ra 2 nhóm

  • NaCl, Na2SO4: không chuyển màu
  • NaOH: chuyển sang màu xanh

Lần 2: Dùng Ba(OH)2 để nhận biết Na2SO4 và NaCl

  • Na2SO+ Ba(OH)2  BaSO4 + H2O
  • Na2SO4: xuất hiện kết tủa trắng của BaSO4
  • NaCl: không có hiện tượng gì

b)

Lần 1: dùng quì tím để phản ứng sẽ cho ra 3 nhóm

  • Nhóm 1: không làm quì tím đổi màu: CaCl2, Na2SO4
  • Nhóm 2 : làm quì tím hóa đỏ: HCl, H2SO4
  • Nhóm 3 : làm quì tím hóa xanh: Ba(OH)2, KOH.

Lần 2: dùng 1 trong 2 lọ của nhóm 3 cho phản ứng với từng lọ trong nhóm 1:

  • Lọ tạo kết tủa ở nhóm 3 là Ba(OH)2 với lọ Na2SO4 ở nhóm 1. Từ đó tìm ra lọ CaCl2
  • Nếu không tạo kết tủa thì lọ nhóm 3 là KOH và lọ còn lại là Ba(OH)2 hay ngược lại

Lần 3: dùng Ba(OH)2 phản ứng lần lượt với 2 lọ của nhóm 3. Lọ tạo kết tủa là H2SO4, lọ còn lại là HCl.

c)

Dùng dung dịch H2SO4 để nhận biết

  • Lọ nào phản ứng cho ra khí vừa có kết tủa trắng là BaCO3

H2SO4 + BaCO3 –> BaSO4 + H2O + CO2

  • Lọ không xảy ra hiện tượng gì là CaCl2
  • 2 lọ còn lại phản ứng có hiện tượng khí bay lên là Na2CO3, MgCO3

H2SO4 + MgCO3 –> MgSO4 + H2O + CO2 ­

H2SO4 + Na2CO3 –> Na2SO4+ H2O + CO2 ­

Dùng dung dịch NaOH cho vào 2 lọ MgCO3 và Na2CO3  , lọ nào phản ứng cho ra kết tủa trắng Mg(OH)2 là lọ chứa MgCO3

MgCO3 + 2NaOH –> Mg(OH)2 + Na2CO3

Hy vọng bài viết sau sẽ giúp các bạn nhận biết được công thức hóa học của muối và cách nhận biết như thế nào rồi.

==>> Xem thêm Phèn chua là gì – Công thức hóa học của phèn chua

Tính chất và công thức hóa học của muối ( có bài tập ứng dụng)
5 (100%) 1 vote

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *